Phần lớn kho hàng chật không phải vì thiếu diện tích, mà vì bố trí sai ngay từ bản vẽ đầu tiên: kệ kê sát nhau đến mức xe đẩy không lọt, hàng bán chạy nằm tận góc trong cùng, khu nhận và khu xuất chồng lên nhau nên sáng nào cũng kẹt. Sửa những lỗi đó sau khi kệ đã bắt vít vào sàn tốn gấp nhiều lần so với ngồi vẽ lại sơ đồ trong nửa buổi. Bài này Viên Gia Phát tổng hợp cách vẽ sơ đồ kho hàng theo đúng thứ tự thợ lắp kệ vẫn làm ngoài công trình — từ đo mặt bằng, chọn kiểu layout, tính số dãy kệ cho tới xếp hàng lên tầng.

- Sơ đồ kho hàng là gì và phải có những khu nào?
- Chọn layout kho hàng chữ U, chữ I hay chữ L?
- Sơ đồ kho mẫu theo diện tích: 50m², 100m², 300m² và 500m²
- Tính thử số bộ kệ cho kho 100m²
- Lối đi trong kho rộng bao nhiêu là đủ?
- Cách sắp xếp hàng trong kho theo sơ đồ
- Chọn kệ theo sơ đồ đã vẽ
- 6 lỗi hay gặp khi vẽ sơ đồ kho hàng
- Câu hỏi thường gặp
- Kết luận
Sơ đồ kho hàng là gì và phải có những khu nào?
Sơ đồ kho hàng (layout kho) là bản vẽ mặt bằng thể hiện vị trí từng khu chức năng, hướng đi của hàng hóa và vị trí các dãy kệ. Nó khác bản vẽ xây dựng ở chỗ: bản vẽ xây dựng quan tâm tường, cột, móng; sơ đồ kho quan tâm hàng đi từ đâu tới đâu và mỗi mét vuông đang phục vụ việc gì.
Một kho vận hành trơn tru luôn đủ 5 khu dưới đây, kể cả kho 40m² sau nhà. Tỷ lệ diện tích là mốc tham khảo cho kho vừa và nhỏ, kho càng nhiều đơn lẻ thì khu soạn hàng càng phải rộng.
| Khu chức năng | Việc diễn ra ở đây | Tỷ lệ diện tích tham khảo |
|---|---|---|
| Nhận hàng | Hạ hàng, kiểm đếm, dán mã, chờ nhập kệ | 10–15% |
| Lưu trữ (kệ) | Hàng nằm trên kệ theo mã và theo tốc độ bán | 50–60% |
| Lối đi | Người, xe đẩy, xe nâng di chuyển và lấy hàng | 15–20% |
| Soạn – đóng gói | Nhặt hàng theo đơn, cân, dán bill | 10% |
| Xuất hàng | Hàng đã đóng gói chờ lên xe | 5–10% |
Nguyên tắc xuyên suốt: hàng chỉ đi một chiều, không cắt ngang nhau. Nếu bạn muốn hiểu sâu hơn vai trò từng khu trước khi vẽ, đọc thêm bài chức năng của kho hàng.
Chọn layout kho hàng chữ U, chữ I hay chữ L?
Kiểu layout do số cửa và hình dạng mặt bằng quyết định, không phải do sở thích. Bạn đếm kho có mấy cửa lớn rồi tra bảng dưới đây là ra.
| Kiểu layout | Luồng hàng | Hợp với kho | Điểm yếu |
|---|---|---|---|
| Chữ U | Nhận và xuất cùng một phía, hàng chạy vòng chữ U trong kho | Kho chỉ có 1 cửa lớn, diện tích 50–500m², dùng chung 1 xe nâng | Dễ ùn nếu nhận và xuất trùng giờ |
| Chữ I | Nhận một đầu, xuất đầu đối diện, hàng chạy thẳng | Kho dài và có 2 cửa hai đầu, hàng vào ra khối lượng lớn | Cần 2 cửa và đường xe hai phía |
| Chữ L | Nhận một cạnh, xuất cạnh vuông góc | Kho có góc chết, vướng cột hoặc cửa lệch một bên | Quãng đường di chuyển dài hơn chữ I |
Thực tế ở kho thuê tại Việt Nam, layout chữ U chiếm đa số vì hầu hết nhà xưởng cho thuê chỉ có một cửa cuốn duy nhất phía trước. Với kho chữ U, hãy đặt hàng bán chạy ở hai dãy gần cửa nhất — quãng đường lấy hàng ngắn lại thấy rõ mỗi ngày.

Sơ đồ kho mẫu theo diện tích: 50m², 100m², 300m² và 500m²
Cùng một kiểu chữ U nhưng kho 50m² và kho 500m² bố trí khác hẳn nhau, vì thiết bị nâng hạ khác nhau kéo theo bề rộng lối đi khác nhau. Bảng dưới là cấu hình Viên Gia Phát hay lắp nhất theo từng cỡ kho.
| Diện tích kho | Layout nên chọn | Bố trí kệ | Thiết bị nâng hạ | Loại kệ phù hợp |
|---|---|---|---|---|
| Dưới 50m² | Chữ L hoặc chữ U đơn giản | Kệ kê dọc 2 vách, chừa giữa nhà làm khu soạn | Tay, xe đẩy nhỏ | Kệ V lỗ 80–100kg/tầng |
| 100m² | Chữ U | 3 cụm kệ đôi lưng đối lưng, 4 lối đi | Xe đẩy tay, xe nâng tay | V lỗ + trung tải 200–700kg/tầng |
| 300m² | Chữ U hoặc chữ I | Dãy dài chạy hết chiều sâu kho, 1 lối chính giữa | Xe nâng tay, xe nâng điện đứng lái | Trung tải, một phần kệ pallet |
| 500m² trở lên | Chữ I nếu có 2 cửa | Chia block, đánh số dãy – tầng – ô | Xe nâng đối trọng | Kệ công nghiệp tải từ 500kg/tầng |
Tính thử số bộ kệ cho kho 100m²
Đây là phép tính bạn tự làm được trên giấy trước khi gọi báo giá. Giả sử kho vuông 10m × 10m, dùng kệ trung tải sâu 0,6m, dài 2m, cao 2m, xếp thành cụm đôi lưng đối lưng và đi lại bằng xe đẩy tay:
- Tính chu kỳ ngang: mỗi cụm kệ đôi rộng 1,2m, cộng lối đi 1,2m thành 2,4m cho một chu kỳ.
- Xếp theo chiều ngang 10m: chừa lối biên 0,8m mỗi bên, phần giữa còn 8,4m → đặt được 3 cụm kệ đôi (7,2m) và một lối đi cuối 1,2m.
- Xếp theo chiều sâu 10m: chừa 2,5m sát cửa làm khu nhận – soạn – xuất, mỗi dãy kệ còn 7,5m → lắp được 3 bộ dài 2m và 1 bộ dài 1,5m.
- Ra kết quả: 3 cụm đôi = 6 hàng kệ × 4 bộ = 24 bộ kệ, chiếm 28,8m² mặt sàn (khoảng 29% diện tích kho).
- Quy ra diện tích chứa hàng: mỗi bộ 4 tầng cho 4,8m² mặt chứa → 24 bộ tương đương 115m² diện tích lưu trữ trên nền kho 100m².
Con số 115m² đó chính là lý do nên vẽ sơ đồ trước khi mua kệ: cũng nền 100m² ấy, nếu chất hàng dưới sàn bạn chỉ dùng được chưa tới một nửa. Muốn tăng tiếp thì nâng kệ lên 5–6 tầng theo chiều cao trần, không phải mở rộng kho.
Lối đi trong kho rộng bao nhiêu là đủ?
Bề rộng lối đi lấy theo thiết bị lấy hàng, không lấy theo cảm giác. Đây là mốc khảo sát Viên Gia Phát dùng khi lên sơ đồ; xe nâng mỗi model có bán kính quay khác nhau nên khi chốt cần cộng thêm 20–30cm dự phòng và đối chiếu catalogue của xe.
| Cách lấy hàng | Bề rộng lối đi | Ghi chú khi bố trí |
|---|---|---|
| Người đi bộ, lấy tay | 0,8–1,0m | Chỉ hợp kệ nhẹ, hàng nhỏ, kho dưới 50m² |
| Xe đẩy tay | 1,0–1,2m | Mức phổ biến nhất ở kho vừa và nhỏ |
| Xe nâng tay (xe rùa pallet) | 1,5–1,8m | Cần chỗ quay đầu ở cuối dãy |
| Xe nâng điện đứng lái | 2,5–3,0m | Kho từ 300m², sàn phải phẳng |
| Xe nâng đối trọng ngồi lái | 3,2–4,0m | Bắt buộc khi dùng kệ pallet nhiều tầng |

Cách sắp xếp hàng trong kho theo sơ đồ
Sơ đồ mới là cái khung, sắp xếp hàng bên trong mới quyết định kho chạy nhanh hay chậm. Ba nguyên tắc dưới đây áp được cho cả kho tạp hóa lẫn kho nguyên vật liệu sản xuất.
- Chia nhóm A – B – C theo tốc độ xuất: nhóm A xuất hằng ngày để ở dãy gần cửa và ở tầm tay (tầng 2–3); nhóm B ở giữa kho; nhóm C xuất vài tháng một lần đẩy lên tầng trên cùng hoặc dãy trong cùng.
- Chọn FIFO hay LIFO theo loại hàng: hàng có hạn dùng, nguyên vật liệu dễ biến chất thì bắt buộc FIFO — nhập trước xuất trước, nghĩa là phải lấy được hàng từ hai phía hoặc bổ sung từ đầu kia dãy. Vật tư không hạn dùng thì LIFO gọn hơn.
- Đặt tên vị trí ngay từ bản vẽ: đánh số dãy – bộ – tầng (ví dụ A2-3 là dãy A, bộ 2, tầng 3) và dán nhãn lên trụ kệ. Nhân viên mới tìm hàng theo mã, không phải theo trí nhớ của người cũ.
- Riêng kho nguyên vật liệu: tách khu nguyên liệu chờ kiểm và nguyên liệu đã duyệt bằng lối đi hoặc vạch sơn, đừng để chung một dãy kệ — đây là lỗi khiến nhiều xưởng lấy nhầm lô.

Chọn kệ theo sơ đồ đã vẽ
Khi sơ đồ đã chốt, việc chọn kệ chỉ còn dựa vào hai con số: tải trọng mỗi tầng và chiều sâu kệ mà lối đi cho phép. Bảng dưới đối chiếu ba dòng kệ Viên Gia Phát đang sản xuất với vị trí tương ứng trên sơ đồ.
| Dòng kệ | Tải mỗi tầng | Vị trí trên sơ đồ | Giá từ |
|---|---|---|---|
| Kệ sắt V lỗ | 80–100kg | Dãy hàng nhẹ, kho dưới 100m², khu soạn hàng | 320.000đ |
| Kệ trung tải | 200–700kg | Dãy chính của kho 100–300m², hàng thùng và bao | 1.800.000đ |
| Kệ công nghiệp | Từ 500kg tới vài tấn tùy cấu hình | Kho từ 500m² có xe nâng, hàng để pallet | 2.490.000đ |
Cấu hình phổ thông nhất trên sơ đồ kho 100–300m² là kệ trung tải cao 2m, sâu 0,5–0,6m, dài 1,5–3m — phần lớn cấu hình chuẩn của dòng này đang ở mức 2.490.000đ vì cùng chung bộ khung, chênh nhau ở độ sâu mâm và độ dày beam. Bạn xem cấu hình cụ thể ở kệ trung tải 4 tầng KTT50 hoặc kệ công nghiệp KCN01. Giá kệ biến động theo giá sắt thép thị trường; kích thước, số tầng hoặc độ dày khác thì Viên Gia Phát báo giá riêng sau khảo sát.
Nếu sơ đồ của bạn dùng pallet và xe nâng, đọc thêm cách chọn hệ ở bài kệ sắt pallet: selective, drive-in hay double-deep; còn muốn nắm nhanh toàn bộ các dòng kệ kho thì xem các loại kệ kho hàng. Kho hàng nặng có yêu cầu riêng về chân trụ và mặt sàn, xem kệ kho hàng nặng.
6 lỗi hay gặp khi vẽ sơ đồ kho hàng
Đây là những lỗi thợ lắp kệ phát hiện khi tới công trình, lúc bản vẽ đã in ra và kệ đã đặt hàng.
- Không đo chiều cao thông thủy: đo tới trần mái nhưng quên hệ đèn, ống gió, giàn phun chữa cháy — kệ về cao hơn khoảng trống thật.
- Bỏ qua cột nhà giữa kho: cột rơi đúng giữa dãy kệ khiến mất một bộ hoặc phải cắt ngắn cả dãy.
- Quên tải trọng sàn: gác lửng và sàn tầng trên thường chỉ chịu tải hạn chế, chất kệ nặng lên là võng sàn.
- Cửa cuốn mở ra đè lên dãy kệ đầu tiên: phải chừa khoảng lùi bằng chiều cao cánh cửa khi cuốn lên.
- Không chừa chỗ quay đầu ở cuối dãy: xe vào được nhưng không lùi ra được, phải đẩy tay từng thùng.
- Vẽ kín 100% diện tích: kho luôn cần khoảng trống đệm cho đợt hàng đột biến và cho việc kiểm kê.

Khảo sát tận nơi khu vực TPHCM · giá tận xưởng · miễn phí lắp đặt · bảo hành lên đến 5 năm lỗi 1 đổi 1.
Câu hỏi thường gặp
Sơ đồ kho hàng gồm những khu vực nào?
Đủ 5 khu: nhận hàng, lưu trữ trên kệ, lối đi, soạn – đóng gói và xuất hàng. Với kho vừa và nhỏ, khu lưu trữ thường chiếm 50–60% diện tích và lối đi 15–20%. Kho nhỏ có thể gộp khu nhận và khu xuất nếu chỉ có một cửa, nhưng phải tách nhau về thời gian để không kẹt.
Layout kho hàng chữ U hợp với kho nào?
Hợp nhất với kho chỉ có một cửa lớn, diện tích khoảng 50–500m² và dùng chung một thiết bị nâng hạ. Hàng vào cửa, chạy vòng chữ U qua khu lưu trữ rồi quay lại đúng phía đó để xuất, nên quãng đường di chuyển ngắn và chỉ cần một khu vực xe đậu. Nhược điểm là dễ ùn nếu nhận và xuất trùng giờ — khắc phục bằng cách chia khung giờ nhận hàng.
Lối đi giữa hai dãy kệ nên rộng bao nhiêu?
Lấy tay 0,8–1,0m; xe đẩy tay 1,0–1,2m; xe nâng tay 1,5–1,8m; xe nâng điện đứng lái 2,5–3,0m; xe nâng đối trọng ngồi lái 3,2–4,0m. Nên cộng thêm 20–30cm dự phòng và đối chiếu bán kính quay ghi trong catalogue của xe trước khi chốt sơ đồ.
Kho 100m² lắp được bao nhiêu bộ kệ?
Với kho vuông 10m × 10m, kệ trung tải sâu 0,6m dài 2m, xếp cụm đôi lưng đối lưng và lối đi 1,2m cho xe đẩy tay thì lắp được khoảng 24 bộ, chiếm gần 29% mặt sàn. Nếu mỗi bộ 4 tầng, tổng diện tích chứa hàng đạt khoảng 115m² — nhiều hơn cả diện tích nền kho.
Nên chọn kệ gì khi mới vẽ xong sơ đồ kho?
Căn cứ tải trọng mỗi tầng: dưới 100kg dùng kệ V lỗ (từ 320.000đ), 200–700kg dùng kệ trung tải (từ 1.800.000đ, phần lớn cấu hình phổ thông 2.490.000đ), từ 500kg trở lên và có xe nâng thì dùng kệ công nghiệp (2.490.000đ). Chiều sâu kệ phải khớp bề rộng lối đi đã vẽ, không chọn ngược lại.
Sắp xếp kho nguyên vật liệu khác kho thành phẩm thế nào?
Kho nguyên vật liệu cần tách riêng khu chờ kiểm và khu đã duyệt bằng lối đi hoặc vạch sơn, và gần như luôn phải chạy FIFO vì nguyên liệu có hạn sử dụng hoặc dễ biến chất. Kho thành phẩm ưu tiên tốc độ xuất nên xếp theo nhóm A – B – C, hàng bán chạy đặt sát cửa xuất.
Kết luận
Một sơ đồ kho hàng dùng được không cần đẹp, chỉ cần đúng bốn thứ: đủ 5 khu chức năng, layout khớp số cửa thực tế, lối đi đúng thiết bị đang dùng và loại kệ khớp tải trọng hàng. Bốn thứ đó chốt xong thì việc đặt kệ chỉ còn là chuyện kích thước. Bạn gửi kích thước kho cùng loại hàng đang chứa, Viên Gia Phát vẽ giúp phương án bố trí kệ và báo số bộ kệ cần dùng trước khi bạn quyết định.
Kệ Sắt Viên Gia PhátSản xuất & phân phối sỉ lẻ · Từ 2019
Công ty TNHH SX TM DV Viên Gia Phát là nhà sản xuất trực tiếp kệ sắt, tủ hồ sơ tại xưởng Vĩnh Lộc A, Bình Chánh, TP.HCM. Cam kết độ bền 15–20 năm, bảo hành đến 5 năm, giao & lắp toàn quốc, có chi nhánh Hà Nội — đồng hành cùng hơn 300 kho, xưởng, cửa hàng trên cả nước.
Xưởng: E8 Kinh Trung Ương, Vĩnh Lộc A, Bình Chánh, TP.HCM · Hotline/Zalo: 0944 858 824
Tìm hiểu về chúng tôi →


